Vỏ bọc: Chủ yếu được sử dụng để bịt kín thành hệ và gia cố thành giếng để ngăn chất lỏng thành hệ chảy ra và thành hệ ép vào giếng.
Đường ống dẫn dầu: Là đường ống vận chuyển dầu thô và khí tự nhiên từ lớp dầu khí lên bề mặt sau khi khoan xong, tạo thành kênh dẫn giữa lớp dầu khí dưới lòng đất và bề mặt.
Ống khoan: Là bộ phận cơ bản của dây khoan. Chức năng chính của nó là truyền mô-men xoắn, vận chuyển dung dịch khoan, kết nối và phát triển chuỗi khoan, đồng thời đào sâu giếng khoan.
| Thành phần | Vật liệu | Cách sử dụng | Những đặc điểm chính |
|---|---|---|---|
| Vỏ bọc | Thép hợp kim | Lớp lót giếng và cách ly chất lỏng thành hệ | Độ bền cao, chống ăn mòn và khả năng bịt kín |
| Ống | Thép hợp kim | Vận chuyển dầu khí từ bể chứa lên bề mặt | Chịu được áp suất và nhiệt độ cao, chống ăn mòn |
| Ống khoan | Thép hợp kim | Hoạt động khoan, truyền mô-men xoắn, tuần hoàn dung dịch khoan | Khả năng truyền mô-men xoắn cao, chống ăn mòn, độ bền |
| Thành phần | Vật liệu | Đường kính ngoài (in) | Độ dày của tường (trong) | Chiều dài (ft) | Trọng lượng (lb/ft) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vỏ bọc | Thép hợp kim | 4.5 - 36 | 0.25 - 2.0 | Lên đến 40 | Biến đổi |
| Ống | Thép hợp kim | 2 - 4.5 | 0.125 - 0.5 | Lên đến 30 | Biến đổi |
| Ống khoan | Thép hợp kim | 2.375 - 6.5 | 0.165 - 0.75 | Biến đổi | Biến đổi |






