[1]Nhiệt độ thấm nitơ
Khi nhiệt độ thấm nitơ là 500 độ, nó có độ cứng bề mặt cao nhất. Trên nhiệt độ này, độ cứng của linh sam sẽ giảm. Nguyên nhân là do sự kết tụ của nitrit dưới 500 độ là không đáng kể và khả năng phân tán khói lớn. Đồng thời, có tính đến mối quan hệ giữa nhiệt độ thấm nitơ và độ cứng, độ sâu lớp thấm nitơ, biến dạng ống thép liền mạch và nhiều yếu tố khác, nhiệt độ thấm nitơ thường được kiểm soát trong khoảng 480 đến 560 độ.
[2]Thời gian thấm nitơ
Sau khi thấm nitơ trong một khoảng thời gian nhất định, độ cứng bề mặt đạt giá trị tối đa. Sau khi kéo dài thời gian, độ cứng giảm nhẹ. Ví dụ, nhiệt độ thấm nitơ càng cao thì thời gian đạt giá trị tối đa càng ngắn và giá trị độ cứng càng thấp; độ sâu của lớp K tăng theo thời gian. Và tăng lên. Hình 8-3 thể hiện mối quan hệ giữa độ cứng và độ sâu của lớp khí ft của thép thấm nitơ 38CrMoAl, nhiệt độ và thời gian.
[3]Tốc độ phân hủy amoniac
Tốc độ phân hủy amoniac là phần trăm hydro và nitơ được tạo ra từ quá trình phân hủy amoniac trong thể tích khí lò. Nếu tốc độ phân hủy cao, nồng độ hydro trong lò sẽ cao, điều này sẽ khiến các nguyên tử nitơ ở trạng thái dừng, ngăn cản sự xâm nhập của các nguyên tử nitơ. Ngược lại, nếu tốc độ phân hủy thấp sẽ không làm giảm số lượng nguyên tử nitơ hoạt động tiếp xúc với bề mặt ống thép nối liền và độ giòn của nguyên tử nitơ tăng lên. Tốc độ phân hủy có liên quan đến các yếu tố như áp suất trong lò, tốc độ dòng chảy của amoniac, tình trạng bề mặt của ống thép liền mạch và sự hiện diện hay vắng mặt của chất xúc tác. Do đó, tốc độ phân hủy phải được kiểm soát trong phạm vi S thích hợp nhất.






