Mặc dù các yêu cầu thử nghiệm tiêu chuẩn nêu trong đặc tả API 5L áp dụng cho đường ống PSL1 và PSL2, phân loại PSL2 cũng đi kèm với các yêu cầu thử nghiệm bổ sung để đảm bảo hơn nữa chất lượng và sự phù hợp của đường ống cho các ứng dụng quan trọng. Những xét nghiệm bổ sung và phổ biến này bao gồm:
Kiểm soát thành phần hóa học: PSL2 yêu cầu kiểm soát thành phần hóa học chặt chẽ hơn PSL1, bao gồm độ tinh khiết cao hơn và hàm lượng các nguyên tố bất lợi thấp hơn.
Tính chất cơ học: PSL2 có yêu cầu cao hơn về đặc tính kéo, khả năng chống va đập, v.v. để tránh hiện tượng gãy giòn. Ngoài ra, PSL2 cũng có yêu cầu cao hơn về độ bền kéo và cường độ năng suất.
Thử nghiệm không phá hủy: PSL2 yêu cầu thử nghiệm không phá hủy từng đường ống để đảm bảo sự an toàn và tính toàn vẹn của đường ống. Các phương pháp kiểm tra cụ thể có thể bao gồm kiểm tra chụp ảnh phóng xạ, kiểm tra siêu âm, v.v..
Thử nghiệm thủy tĩnh: PSL2 yêu cầu thử nghiệm thủy tĩnh của từng đường ống và không thể sử dụng thử nghiệm không phá hủy thay vì thử nghiệm thủy tĩnh.
Xử lý đầu ống: Các đầu ống của PSL2 yêu cầu phun cát để đảm bảo chất lượng hàn và giảm rủi ro ăn mòn
Thử nghiệm tác động CVN ở nhiệt độ thấp: Thử nghiệm này đánh giá khả năng chống va đập của đường ống ở nhiệt độ thấp (thường thấp đến -40 độ (-40 độ F) hoặc thấp hơn) để đảm bảo hiệu suất của đường ống trong quá trình vận hành ở vùng khí hậu lạnh hoặc mùa đông.
Kiểm tra khả năng hàn: Đánh giá này đánh giá khả năng hàn của đường ống mà không ảnh hưởng đến tính chất cơ học của nó, đảm bảo tính toàn vẹn của mối hàn.
Kiểm tra độ cứng: Thử nghiệm này đo độ cứng bề mặt của đường ống, điều này rất quan trọng để chống mài mòn, mài mòn và biến dạng trong quá trình lắp đặt và vận hành.
Thử nghiệm độ rách do trọng lượng rơi (DWTT): Thử nghiệm này đo lường khả năng chống gãy giòn của đường ống, điều này rất quan trọng để đảm bảo tính toàn vẹn của đường ống trong các ứng dụng áp suất cao, ứng suất cao.
Đường ống API 5L PSL2 X60






