Tiêu chuẩn API 5DP được Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API) phát triển nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật và kiểm soát chất lượng đối với ống và phụ kiện khoan. Tiêu chuẩn này chủ yếu bao gồm các yêu cầu về các khía cạnh như kích thước, vật liệu, thành phần hóa học, tính chất cơ học, kỹ thuật xử lý và phương pháp kiểm tra ống khoan để đảm bảo rằng ống khoan có thể được sử dụng an toàn và đáng tin cậy trong các điều kiện làm việc phức tạp.
Lớp thép ống khoan API 5DP:E75, X95, R780, G105, S135
Đường kính ngoài: 2-3/8, 2-7/8, 3-1/2, 4, 4-1/2, 5 inch
Độ dày của tường: 6,45 ~ 12,7mm
Phương pháp làm dày: Làm dày bên trong, làm dày bên ngoài, làm dày bên trong và bên ngoài
Chiều dài: R1~R3
Lớp phủ bên trong: TC2000, TK34, TK34P, TK34XT

Thông số kỹ thuật kích thước ống khoan
Theo tiêu chuẩn API, ống khoan được phân thành ba loại dựa trên chiều dài:
R1: 5,486~6,706 mét (18~22 feet)
R2: 8,230~9,144 mét (27~30 feet)
R3: 11,582~13,716 mét (38~45 feet)
Các kích thước ống khoan được sử dụng phổ biến nhất là 88,9mm (3,5 inch), 114,3mm (4,5 inch) và 127,0mm (5 inch).
Phương pháp xử lý kết thúc
Các đầu của ống khoan cần được làm dày. Các phương pháp làm dày phổ biến bao gồm:
● Độ dày bên trong (IU): Đường kính trong giảm, dẫn đến thành ống dày hơn.
● Độ dày bên ngoài (EU): Độ dày thành ống tăng lên ở đường kính ngoài.
● Độ dày bên trong và bên ngoài (IEU): Cả hai đầu bên trong và bên ngoài đều dày lên.





